Bát Xát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (địa danh):
- Tên một huyện: "Bát Xát" là tên một huyện miền núi, biên giới, thuộc địa bàn tỉnh Lào Cai, nằm ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
- Tên một thị trấn: "Bát Xát" cũng là tên thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Bát Xát.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng (địa danh):
- Huyện Bát Xát có địa hình núi cao xen kẽ thung lũng.
- Thị trấn Bát Xát đang phát triển khá nhanh.
- Chúng tôi đi du lịch qua huyện Bát Xát.
Các cách sử dụng nâng cao
"cửa khẩu Bát Xát": chỉ cửa khẩu quốc tế nằm trên địa bàn huyện, là điểm thông thương quan trọng với Trung Quốc.
- Hàng hóa được thông quan qua cửa khẩu Bát Xát.
"đường đến Bát Xát": chỉ tuyến đường giao thông dẫn vào địa phận huyện.
- Đường đến Bát Xát quanh co, nhiều dốc cao.
Biến thể và từ gần giống
- Bát Xát (huyện): Cách viết đầy đủ, rõ ràng để chỉ đơn vị hành chính cấp huyện.
- Thị trấn Bát Xát: Cụm từ chỉ rõ đơn vị hành chính cấp thị trấn, là huyện lị.
Từ đồng nghĩa
- Huyện biên giới: Cụm từ chung chỉ các huyện có đường biên giới quốc gia, có thể dùng để mô tả đặc điểm của Bát Xát.
- Huyện miền núi: Cụm từ chung chỉ các huyện có địa hình núi, có thể dùng để mô tả đặc điểm của Bát Xát.
Thông tin địa lý & hành chính liên quan
- Thuộc tỉnh: Bát Xát là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Lào Cai.
- Đơn vị cấp dưới: Huyện Bát Xát bao gồm 1 thị trấn (thị trấn Bát Xát) và 22 xã.
- Đặc điểm tự nhiên: Có sông Hồng chảy dọc địa giới phía đông bắc và các phụ lưu như sông Lũng Pô, sông Đum.
- Thành phần dân tộc: Dân cư gồm nhiều dân tộc như Kinh, Giáy, H'mông, Tày.
- (huyện) Huyện miền núi biên giới, ở phía tây bắc tỉnh Lào Cai. Diện tích 1057,50km2. Số dân 47.210, gồm các dân tộc: Kinh, Giáy, H'mông, Tày. Địa hình núi cao xen thung lũng. Có sông Hồng chảy dọc địa giới phía đông bắc của huyện và các phụ lưu Lũng Pô, Đum. Huyện gồm 1 thị trấn (Bát Xát) huyện lị, 22 xã
- (thị trấn) h. Bát Xát, t. Lào Cai